The Miami là một phân khu chung cư của Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội), tên gọi cũ là The Grand Sapphire, chính thức ra mắt ngày 20/7/2021. Phân khu gồm 5 tòa căn hộ mang ký hiệu GS1, GS2, GS3, GS5 và GS6, không có tòa số 4. Cả 5 tòa hiện đã bàn giao: GS1, GS2, GS3 nhận nhà đợt đầu trong khoảng 2022-2023, còn GS5 và GS6 bàn giao từ tháng 1/2026. Phần dưới đây tổng hợp vị trí từng tòa, mặt bằng, giá chuyển nhượng hiện tại và đánh giá của cư dân sau khi vào ở.
Vị trí và danh sách tòa
The Miami nằm ngay lối vào số 4 của Vinhomes Smart City, kết nối trực tiếp ra đường Lê Trọng Tấn, gần khu vực giao với Đại lộ Thăng Long, cạnh khu The Sakura.
Vị trí của The Miami tiếp giáp:
- Đông Bắc: giáp cầu vượt nội khu, nhìn sang phân khu Sapphire 2.
- Đông Nam: giáp hành lang tuyến Metro số 6 (tuyến đang trong quy hoạch, chưa vận hành), nhìn sang Sapphire 4.
- Tây Bắc: giáp khu thương mại dịch vụ, hướng về phía Láng Hòa Lạc.
- Tây Nam: giáp tiểu khu The Sakura.
The Miami là 1 trong 3 phân khu thuộc cụm The Metrolines của Vinhomes Smart City, cùng với The Sakura và The Canopy
Tham khảo thêm tổng quan khu đô thị Vinhomes Smart City

Mặt bằng GS1, GS2, GS3, GS5, GS6 có gì khác nhau?
Theo bộ mặt bằng chính thức từ chủ đầu tư, GS1 có 30 căn/sàn điển hình, GS2 và GS3 cùng có 19 căn, còn GS5 và GS6 có 16 căn. Khác biệt đáng chú ý nằm ở cơ cấu căn và cách đánh số trục: cùng mã CH05 nhưng ở GS5 là căn 2PN, sang GS6 lại là 3PN.
| Tòa | Số căn/sàn trên hình | Cơ cấu căn đếm theo bản vẽ |
|---|---|---|
| GS1 | 30 | 5 studio; 7 căn 1PN+1; 10 căn 2PN; 2 căn 2PN+1; 6 căn 3PN |
| GS2 | 19 | 3 studio; 4 căn 1PN+1; 6 căn 2PN; 5 căn 2PN+1; 1 căn 3PN |
| GS3 | 19 | Cùng cơ cấu loại căn và mã trục với GS2 trong bộ hình này |
| GS5 | 16 | 1 studio; 4 căn thuộc nhóm 1PN; 8 căn 2PN; 3 căn 3PN |
| GS6 | 16 | 1 studio; 2 căn 1PN; 2 căn 1PN+1; 8 căn 2PN; 3 căn 3PN |
Xung quanh The Miami là hệ thống tiện ích cảnh quan và khu bể bơi. GS1 nằm ở đầu cụm; GS2, GS6 ở hai bên; GS3, GS5 nằm ở đầu còn lại. Sân tennis, bóng rổ nằm về phía GS2; phía ngoài GS6 có sân bóng đá và ô thương mại dịch vụ.
GS1
| Loại căn | Mã trục GS1 | Số căn/sàn | Diện tích thông thủy |
|---|---|---|---|
| Studio | CH02, CH07, CH09, CH11, CH30 | 5 | 25,4-33,8 m2 |
| 1PN+1 | CH03, CH06, CH14, CH18, CH19, CH21, CH25 | 7 | 42,7-47,9 m2 |
| 2PN | CH04, CH05, CH10, CH15, CH16, CH20, CH23, CH24, CH28, CH29 | 10 | 54,0-61,7 m2 |
| 2PN+1 | CH13, CH26 | 2 | 63,4-64,2 m2 |
| 3PN | CH01, CH08, CH12, CH17, CH22, CH27 | 6 | 73,7-94,5 m2 |
Vị trí phía Bắc phân khu, ngay sát vòng xuyến trên trục đường lớn, cạnh khu thương mại dịch vụ (TMDV) của khu đô thị, đây là tòa gần cổng/trục giao thông chính nhất trong 5 tòa. Layout hình chữ U, mặt bằng có 30 căn/sàn (CH01 đến CH30), chia làm 2 cụm với 2 lối vào sảnh thang riêng biệt. Tòa nhà cao 39 tầng, diện tích đa dạng. Studio CH02, CH07 chỉ 25,4-25,6 m2, trong khi CH11 là 33,6-33,8 m2. Với nhóm 3PN, CH27 khoảng 73,7-74,6 m2; CH01, CH08 khoảng 80,7-81,5 m2; riêng CH12 khoảng 93,7-94,5 m2. Nếu bạn muốn căn hộ 3PN, nhưng vẫn muốn phòng khách và chỗ chứa đồ rộng hơn nên tham khảo CH12.

GS2
Vị trí phía Đông phân khu, sát cụm bể bơi và sân thể thao trung tâm (bể bơi Tropical Palm, sân tennis, sân bóng rổ). Layout chữ Z, 38 tầng, mật độ 19 căn/sàn (CH01 đến CH19)
| Loại căn | Mã trục GS2 | Số căn/sàn | Diện tích thông thủy |
|---|---|---|---|
| Studio | CH03, CH10, CH19 | 3 | 28,1-31,7 m2 |
| 1PN+1 | CH02, CH14, CH17, CH18 | 4 | 42,8-43,1 m2 |
| 2PN | CH04, CH05, CH08, CH09, CH12, CH13 | 6 | 54,0-54,9 m2 |
| 2PN+1 | CH01, CH07, CH11, CH15, CH16 | 5 | 61,9-63,6 m2 |
| 3PN | CH06 | 1 | 75,1-75,6 m2 |
Thiết kế căn 2PN 54 m2 có một vệ sinh; nhóm 2PN+1 có hai vệ sinh, cùng một khoảng sinh hoạt linh hoạt. Đây là tòa có diện tích căn 2PN và 2PN+1 nhỏ nhất trong 5 tòa. CH06 là trục 3PN duy nhất trên sàn điển hình, nên người cần ba phòng ngủ tại GS2 sẽ có ít phương án lựa chọn hơn GS1.

GS3
Vị trí phía Đông Nam phân khu, ngay dưới GS2. Layout chữ Z, 38 tầng, mật độ 19 căn/sàn (CH01 đến CH19). Điểm đáng chú ý: mặt bằng GS3 gần giống GS2, cùng cách đặt mã căn CH01-CH19, cùng nhóm diện tích.

GS5
Vị trí phía Tây Nam phân khu, ngay dưới GS6, bên cạnh là dãy hạ tầng kỹ thuật và sân bóng đá, sân bóng chuyền. Mật độ 16 căn (CH01 đến CH16).
| Nhóm căn trên hình GS5 | Mã trục | Diện tích thông thủy |
|---|---|---|
| Studio | CH01 | 27,2 m2 |
| 1PN, bố trí phòng ngủ tách riêng | CH10; CH11 | 45,7; 45,4 m2 |
| 1PN, có thêm khoảng bố trí chỗ ngủ mở trên hình | CH03; CH06 | 47,2; 48,5 m2 |
| 2PN | CH02; CH05; CH07; CH08 | 64,6; 62,9; 63,2; 63,5 m2 |
| 2PN | CH13; CH14; CH15; CH16 | 64,1; 63,0; 63,1; 72,1 m2 |
| 3PN | CH04; CH09; CH12 | 76,0; 81,2; 75,9 m2 |
GS6
Vị trí phía Tây phân khu, giữa khu TMDV và cụm bể bơi trung tâm. Layout chữ Z, 38 tầng, mật độ 16 căn/sàn (CH01 đến CH16).
| Loại căn | Mã trục GS6 | Số căn/sàn | Diện tích thông thủy |
|---|---|---|---|
| Studio | CH01 | 1 | 27,2 m2 |
| 1PN | CH10, CH11 | 2 | 45,4-45,6 m2 |
| 1PN+1 | CH03, CH06 | 2 | CH03: 47,0-47,1 m2; CH06: 47,9-48,0 m2 |
| 2PN | CH02, CH07, CH08, CH12, CH13, CH14, CH15, CH16 | 8 | 62,7-71,0 m2 |
| 3PN | CH04, CH05, CH09 | 3 | 72,9-80,7 m2 |
Trong nhóm 2PN, CH16 lớn nhất, khoảng 70,6-71,0 m2. Nhóm căn hộ 3PN có CH04 chỉ khoảng 72,9-73,4 m2, còn CH05 khoảng 79,8-80,5 m2 và CH09 khoảng 80,3-80,7 m2. GS6 không có loại 2PN+1 như GS1, GS2, GS3, mà thay bằng nhóm 2PN diện tích lớn hơn hẳn, đây là khác biệt thiết kế rõ nhất giữa nhóm 2 tòa mới (GS5, GS6) với nhóm 3 tòa cũ (GS1, GS2, GS3).
So sánh thêm với các căn hộ tại tòa The Sapphire Vinhomes Smart City

Chọn studio, 1PN+1, 2PN hay 3PN theo công năng
Khác biệt đáng cân nhắc nhất là số phòng ngủ, số vệ sinh và công năng sử dụng. Các phân tích dưới đây là gợi ý về cách sử dụng, lựa chọn căn hộ dựa trên kinh nghiệm thực tế, và nhu cầu của bạn.
Studio
| Vị trí | Diện tích thông thủy | Ghi chú |
|---|---|---|
| GS1 (CH02, CH07) | 25,4-25,6m2 | Nhỏ nhất, cần tính kỹ chỗ kê đồ |
| GS5, GS6 (CH01) | 27,2m2 | Sát lõi thang, nên kiểm tra cửa căn và hành lang |
| GS2, GS3 (CH10) | 28,1-28,2m2 | |
| GS2, GS3 (CH19) | 31,6-31,7m2 | |
| GS1 (CH11) | 33,6-33,8m2 | Lớn nhất nhóm studio |
Tất cả studio bố trí khu ngủ chung không gian sinh hoạt, không có phòng ngủ khép kín. Căn lớn hơn có thêm diện tích nhưng không thể riêng tư như phòng ngủ có cửa.
1PN và 1PN+1
Khác nhau ở không gian linh hoạt. GS2, GS3: 1PN+1 khoảng 42,8-43,1m2. GS1: có nhóm 42,7m2 và nhóm lớn hơn 47,2-47,9m2 (CH14, CH19, CH25…). GS6 tách riêng: CH10, CH11 là 1PN; CH03, CH06 là 1PN+1. Cần xem phần “+1” nằm ở đâu so với bếp và phòng khách. Phù hợp người làm việc tại nhà không cần đóng cửa riêng liên tục; nếu hai người cùng họp online thường xuyên, 2PN có phòng riêng sẽ tiện hơn.
2PN
| Nhóm | Diện tích | Công năng |
|---|---|---|
| GS2, GS3 – 2PN | 54,0-54,9m2 | 2 phòng ngủ, 1 vệ sinh |
| GS1 – 2PN | 54,0-61,7m2 | 2 phòng ngủ, 1 vệ sinh (dải rộng, phải xem đúng mã căn) |
| GS2, GS3 – 2PN+1 | 61,9-63,6m2 | 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh + khoảng linh hoạt |
| GS1 – 2PN+1 (CH13, CH26) | 63,4-64,2m2 | 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh |
| GS5 – 2PN (trừ CH16) | 62,9-64,6m2 | 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh |
| GS5 – 2PN (CH16) | 72,1m2 | 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh, diện tích lớn hơn hẳn |
| GS6 – 2PN (CH16) | 70,6-71,0m2 | 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh, nên so trực tiếp với 3PN CH04 |
Gia đình có con có thể cần phòng vệ sinh thứ hai hơn là thêm diện tích kho kê đồ; nếu ít người và giờ sinh hoạt lệch nhau, căn 1 vệ sinh vẫn đáp ứng được. Nên so sánh giá thực tế của hai căn cùng thời điểm để quyết định có đáng trả thêm không.
3PN
CH16 (2PN, 70,6-71,0m2) và CH04 (3PN, 72,9-73,4m2) chỉ chênh khoảng 2,3-2,4m2 nhưng khác nhau một phòng ngủ, nghĩa là diện tích mỗi phòng ở CH04 sẽ nhỏ hơn. Cần hai phòng lâu dài thì CH16 đáng cân nhắc hơn; cần phòng riêng có cửa thì CH04 lợi thế về số phòng, với điều kiện kích thước phòng đủ dùng.
Diện tích lớn nhất: GS1 CH12 (93,7-94,5m2), sau đó là GS1 CH01/CH08, GS5 CH09, GS6 CH05/CH09 quanh 80-81m2. Đây là xếp theo diện tích trên hình, không phải xếp hạng chất lượng hay giá trị.
Lô gia và căn góc
Nhiều căn có lô gia riêng ở phòng khách và một lô gia khác gần phòng ngủ hoặc khu phụ. Ở GS5, GS6, cặp CH07-CH08 có lô gia liền nhau trên mặt ngoài, một số phòng ngủ nằm gần phần lõm giữa hai căn. Căn đầu cánh có thể nhiều mặt tiếp xúc ngoài hơn nhưng không đảm bảo mọi phòng đều thoáng – kích thước cửa, cao độ tầng và công trình đối diện mới quyết định trải nghiệm thực tế của từng căn.
Giá bán, giá thuê tham khảo
| Thời gian | Tòa | Sản phẩm | Diện tích | Giá và loại giá |
|---|---|---|---|---|
| 2022 (mở bán) | GS1 | Đa dạng | Thông thủy | 40 – 47 tr/m2 |
| 2022 (mở bán) | GS2 | Đa dạng | Thông thủy | 35 – 42 tr/m2, còn 33 – 40 tr/m2 sau ưu đãi |
| 2022 | GS3 | Đa dạng | Thông thủy | Cao hơn GS2 khoảng 10 – 15% |
| 13/5/2023 | GS3 | Studio | 31,7m2 | 44 triệu đồng/m2 |
| 9/2025 | Toàn phân khu (thứ cấp) | Nhiều loại | Nhiều mức | Khoảng 64,9 – 82,3 tr/m2 |
| 8/2026 | GS1 | 1PN+ | 42,8m2 | 3,2 tỷ đồng (khoảng 74,8tr/m2), nội thất đầy đủ, sổ sẵn |
| 8/2026 | GS1 | 1PN+ | 48m2 | 3,35 tỷ đồng (khoảng 69,8 tr/m2) |
(Nguồn: tổng hợp bởi Nguyễn Thu Land)
Tiện ích, vận hành, chi phí
The Miami sở hữu một cụm tiện ích riêng nằm giữa 5 tòa, gồm bể bơi phong cách nghỉ dưỡng (“Tropical Palm”, diện tích 1.000m2), khoảng 9 sân thể thao, khu tập gym ngoài trời và sân chơi trẻ em. Ngoài cụm tiện ích riêng này, cư dân The Miami còn dùng chung hệ thống tiện ích lớn của toàn khu đô thị: cụm 3 công viên khoảng 16,3ha (Central Park có hồ trung tâm 4,8ha, Sportia Park cho các môn thể thao, Zen Park phong cách Nhật Bản), cùng các điểm đến gần đó như Vincom Mega Mall, hệ thống trường Vinschool và bệnh viện Vinmec.
Về gửi xe, xe máy và xe đạp gửi tại tầng hầm của phân khu, ô tô gửi ở tầng hầm, bãi đỗ ngoài trời hoặc các nhà xe nổi cao 9-10 tầng đặt tại một số vị trí trong khu đô thị. Theo mô tả từ tài liệu vận hành, cư dân gửi ở nhà xe nổi cần đi bộ một quãng để về tới tòa, nên cần chuẩn bị thêm phương tiện hỗ trợ nếu mang đồ cồng kềnh hoặc trời mưa.
Phí dịch vụ
| Nhóm tòa | Phí trong nhà | Phí ngoài nhà | Tổng cộng |
|---|---|---|---|
| GS1, GS2, GS3 | 8.000 đ/m2 | 5.000 đ/m2 | 13.000 đ/m2 |
| GS5, GS6 | 12.500 đ/m2 | 5.500 đ/m2 | 18.000 đ/m2 |
Hình ảnh thực tế

The Miami có ưu điểm gì, cần chấp nhận điều gì?
Các đánh giá được tổng hợp từ trải nghiệm thực tế của các cư dân.
Ưu điểm
Vị trí cửa ngõ ngay lối vào số 4 giúp việc ra vào khu đô thị từ phía Lê Trọng Tấn nhanh hơn so với việc phải đi vòng qua các lối vào khác, đây là lợi thế thực tế cho người đi làm hằng ngày ra khỏi khu đô thị bằng ô tô hoặc xe máy.
Một cư dân từng chia sẻ về việc sống 2 năm mà chưa gặp tình trạng chờ thang máy lâu.
Cụm tiện ích riêng giữa 5 tòa (bể bơi, sân thể thao, khu vui chơi) nằm ngay trong phân khu, không phải di chuyển sang phân khu khác để sử dụng, tiện cho gia đình có trẻ nhỏ hoặc người có thói quen tập thể dục thường xuyên.
Điểm cần chấp nhận
Khoảng cách tới trung tâm Hà Nội khá xa. Các tuyến metro số 5, 6, 7 vẫn ở giai đoạn quy hoạch, chưa xây dựng và vận hành, nên trong ngắn hạn việc di chuyển ra trung tâm vẫn phụ thuộc phần lớn vào ô tô, xe máy hoặc xe buýt.
Giá bán đã tăng đáng kể so với giai đoạn mở bán. Người mua ở thời điểm hiện tại cần cân đối tài chính dựa trên mặt bằng giá mới.
Việc gửi ô tô có thể phải đi bộ một quãng từ nhà xe nổi hoặc bãi đỗ ngoài trời về tòa, đây là đặc điểm chung của cả khu đô thị chứ không riêng The Miami, nhưng vẫn là điều nên tính đến nếu gia đình có người lớn tuổi hoặc thường xuyên mang đồ nặng.
Hai tòa GS5, GS6 vừa bàn giao đầu năm 2026 nên phần đánh giá vận hành, quản lý, chất lượng sau bàn giao thực tế của hai tòa này vẫn còn ở giai đoạn sớm, cần thêm thời gian mới có đủ dữ liệu độc lập để đánh giá khách quan.
Chọn tòa nào theo nhu cầu
Có ô tô, thường xuyên ra vào khu đô thị: cân nhắc GS1 nhờ vị trí cửa ngõ sát lối vào số 4, đi thẳng ra Lê Trọng Tấn không phải vòng nhiều; nên tránh các căn trục Đông Bắc ở tầng thấp nếu ngại tiếng ồn từ cầu vượt.
Gia đình có con nhỏ, ưu tiên không gian sinh hoạt chung: GS2 hoặc GS3 với mật độ căn/tầng thấp hơn, gần trực tiếp cụm bể bơi và sân thể thao nội khu của phân khu.
Cần căn 2 phòng ngủ rộng, có 2 lô gia: GS6 là lựa chọn đáng xem trước vì đây là tòa duy nhất thiết kế lại căn 2PN với diện tích 63-71m2 và 2 hướng ban công, thay vì căn 2PN nhỏ như 3 tòa đầu.
Làm việc tại nhà, cần không gian đa năng: loại căn 1PN+1 hoặc 2PN+1 ở bất kỳ tòa nào cũng có không gian +1 có thể cải tạo thành phòng làm việc riêng; nên xem thực tế mặt bằng trước khi đặt cọc vì diện tích khoảng +1 giữa các tòa không giống nhau.
Đầu tư cho thuê: căn Studio hoặc 1PN+1 ở GS1, GS2, GS3 (đã bàn giao lâu hơn, có sẵn dữ liệu vận hành) phù hợp hơn GS5, GS6 nếu bạn cần dòng tiền cho thuê ngay, vì hai tòa mới vẫn đang trong giai đoạn ổn định dân cư ban đầu.
Nếu bạn cần tư vấn thêm về mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê căn hộ tại The Miami hoặc các phân khu khác trong Vinhomes Smart City, có thể liên hệ Nguyễn Thu Land để được hỗ trợ tra cứu thông tin và xem nhà thực tế.




